Sữa chứa đầy các chất dinh dưỡng

Sữa bò và sữa thay thế

Cách đây không lâu, loại sữa duy nhất bạn có thể chọn lựa là sữa bò nguyên chất. Tới hiện giờ, sữa bò cũng có đủ loại: sữa nguyên chất, sữa ít béo, sữa không béo và sữa không đường.

sữa không đường
Thay thế sữa tươi có đường bằng sữa không đường

Đối với những người có mối quan tâm về chế độ ăn uống hoặc dị ứng với sữa, cũng có nhiều lựa chọn thay thế cho sữa bò. Sữa hạnh nhân, sữa đậu nành, sữa gạo và sữa dừa là những lựa chọn thay thế sữa thực vật phổ biến. Các loại sữa này đều đã có dạng đóng chai hoặc hộp giấy tiện dụng.

Có những lựa chọn thay thế sữa bò khác như sữa dê hoặc sữa yến mạch có thể là một lựa chọn tốt khác cho một số người.

Mỗi loại sữa đều có những ưu điểm và nhược điểm riêng tùy thuộc vào chế độ ăn uống, sức khỏe, nhu cầu dinh dưỡng hay sở thích cá nhân của mỗi người.

Ví dụ, một số người có thể không dung nạp với sữa và có thể cần phải chọn một sản phẩm thay thế bằng sữa thực vật.

Ngoài ra, những người cần tăng lượng calo và lượng chất dinh dưỡng nên lựa chọn sữa nguyên chất, đó là một nguồn protein, chất béo và calo tập trung.

Tuy nhiên, các loại sữa như sữa nguyên chất và sữa dừa nguyên béo rất giàu chất béo và calo, nên sẽ không phù hợp nếu bạn đang tìm kiếm một loại đồ uống có hàm lượng calo thấp. Sữa bò nguyên chất chứa nhiều calo và chất béo bão hòa hơn bất kỳ loại sữa nào khác, ngoài sữa dê.

Hãy xem xét sự khác biệt trong các loại sữa phổ biến này để xác định loại nào phù hợp nhất với nhu cầu của bạn. Với tất cả các loại sữa, chúng tôi đo lường trên phiên bản không đường.

Các loại sữa: So sánh dinh dưỡng trên 240ml


CaloCarbohydrate (tổng cộng)ĐườngChất béo (tổng cộng)Chất đạm
Sữa bò (nguyên chất)15012 g12 g8 g8 g
Sữa bò (1% chất béo)11012 g12 g2 g8 g
Sữa bò (sữa gầy)8012 g12 g0 g8 g
Sữa hạnh nhân (không đường)401 g0 g3 g2 g
Sữa đậu nành (không đường)804 g1 g4 g7 g
Sữa gạo (không đường)12022 g10 g2 g0 g
Sữa dừa (không đường)502 g0 g5 g0 g

Sữa bò nguyên chất

Sữa bò nguyên chất
Sữa bò nguyên chất

Sữa bò nguyên chất có hàm lượng chất béo cao nhất trong tất cả các loại sữa. Một cốc chứa khoảng:

  • 150 calo
  • 12 gram carbohydrate ở dạng lactose
  • 8 gram chất béo
  • 8 gram protein

Không có thành phần tự nhiên nào của sữa được loại bỏ. Như bạn có thể thấy, sữa nguyên chất chứa nhiều protein tự nhiên, chất béo và canxi . Sữa bán tại thị trường Việt Nam thường được bổ sung các vitamin Avitamin D.

Các sữa bò khác có cùng lượng carbohydrate và protein, với một phần hoặc toàn bộ chất béo được loại bỏ. Trong khi sữa nguyên chất có 150 calo trong một cốc, thì sữa 1% có 110 calo và sữa tách béo chỉ có 80 calo.

Sữa không béo có lượng calo thấp hơn đáng kể so với sữa nguyên chất. Tuy nhiên, việc loại bỏ chất béo làm giảm lượng chất dinh dưỡng nhất định trong sữa, bao gồm vitamin E và K.

Ưu điểm của sữa bò

  • Sữa nguyên chất có thể cung cấp protein thiết yếu, thêm calo, chất béo, cũng như vitamin và khoáng chất.
  • Có sẵn rộng rãi trong các cửa hàng tạp hóa và cửa hàng tiện lợi.

Nhược điểm của sữa bò

  • Sữa nguyên chất có nhiều calo và chất béo.
  • Nhiều người không dung nạp với lactose, một loại đường có trong sữa.
  • Một số người có mối quan tâm đạo đức về lối chăn nuôi bò sữa hiện đại.

Sữa hạnh nhân

Sữa hạt hạnh nhân
Sữa hạt hạnh nhân

Sữa hạnh nhân được làm từ hạnh nhân nghiền và nước lọc. Nó cũng có thể chứa tinh bột và chất làm đặc để cải thiện tính nhất quán và gia tăng thời hạn sử dụng của nó.

Những người bị dị ứng với hạnh nhân hoặc các loại hạt nên tránh sữa hạnh nhân.

Nếu không thêm đường, sữa hạnh nhân thường có lượng calo thấp hơn so với các loại sữa khác. Nó cũng không có chất béo bão hòa và không có đường tự nhiên.

Mỗi cốc, sữa hạnh nhân không đường có:

  • khoảng 30 đến 60 calo
  • 1 gram carbohydrate 
  • 3 gram chất béo
  • 1 gram protein

Mặc dù hạnh nhân là một nguồn protein tốt, nhưng sữa hạnh nhân thì không. Sữa hạnh nhân cũng không phải là một nguồn canxi tốt. Tuy nhiên, nhiều nhãn hiệu sữa hạnh nhân được bổ sung canxi, vitamin A và vitamin D.

Ưu điểm của sữa hạnh nhân

  • Ít calo.
  • Đó là sữa thuần chay và tự nhiên, không có lactose.

Nhược điểm của sữa hạnh nhân

  • Nó không phải là một nguồn protein tốt.
  • Nó có thể chứa carrageenan , có thể gây ra vấn đề tiêu hóa ở một số người.
  • Có một số lo ngại về môi trường về nguồn nước được sử dụng để trồng hạnh nhân.

Sữa đậu nành

Sữa đậu nành
Sữa đậu nành

Sữa đậu nành được làm từ đậu nành và nước lọc. Giống như các sản phẩm thay thế sữa thực vật khác, nó có thể chứa chất làm đặc để cải thiện tính nhất quán và thời hạn sử dụng.

Một cốc sữa đậu nành không đường có:

  • Khoảng 80 đến 100 calo
  • 4 gram carbohydrate 
  • 4 gram chất béo
  • 7 gram protein

Vì có nguồn gốc từ thực vật, sữa đậu nành tự nhiên không chứa cholesterol và ít chất béo bão hòa. Nó cũng không chứa lactose.

Đậu nành và sữa đậu nành là một nguồn protein, canxi (khi được bổ sung trong sản phẩm thương mại) và kali.

Ưu điểm của sữa đậu nành

  • Đây là một nguồn kali tốt (có thể được bổ sung vitamin A, B-12 và D, cũng như canxi).
  • Nó chứa nhiều protein như sữa bò, nhưng lại có lượng calo thấp hơn sữa bò nguyên chất và tương đương với lượng calo trong sữa gầy.
  • Nó chứa rất ít chất béo bão hòa.

Nhược điểm của sữa đậu nành

  • Đậu nành là một chất gây dị ứng phổ biến cho cả người lớn và trẻ em.
  • Hầu hết đậu nành hiện nay là giống biến đổi gen, đây là mối quan tâm của một số người.

Sữa gạo

Sữa gạo
Sữa gạo

Sữa gạo được làm từ gạo xay và nước. Cũng như các loại sữa thay thế khác, nó thường chứa các chất phụ gia để cải thiện tính nhất quán và độ ổn định của thành phẩm.

Sữa gạo ít có khả năng gây dị ứng nhất. Điều đó làm cho nó trở thành một lựa chọn tốt cho những người không dung nạp lactose hoặc dị ứng với sữa đậu nành hoặc các loại hạt .

Dinh dưỡng của sữa gạo hầu hết là carbohydrate, mỗi cốc cung cấp khoảng:

  • 120 calo
  • 22 gram carbohydrate
  • 2 gram chất béo
  • ít protein (ít hơn 1 gram)

Sữa gạo có thể được bổ sung canxi và vitamin D, giống như sữa đậu nành và hạnh nhân. Tuy nhiên theo FDA, gạo cũng đã được chứng minh là có hàm lượng asen vô cơ cao hơn .

Khuyến cáo đặc biệt là trẻ sơ sinh, trẻ em và phụ nữ mang thai không nên chỉ dựa vào gạo và các sản phẩm từ gạo.

Ưu điểm của sữa gạo

  • Sữa gạo ít gây dị ứng so với các sữa hạt khác
  • Sữa gạo ngọt tự nhiên hơn các loại sữa thay thế khác.

Nhược điểm của sữa gạo

  • Nó chứa nhiều carbohydrate, vì vậy đây là lựa chọn kém hấp dẫn nhất là đối với người mắc bệnh tiểu đường.
  • Nó không phải là một nguồn protein tốt.
  • Ăn quá nhiều sản phẩm từ gạo có thể gây nguy cơ cho sức khỏe của trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ do nồng độ asen vô cơ.

Sữa dừa

Sữa dừa
Sữa dừa

Sữa dừa được làm từ nước lọc và nước cốt chiết xuất làm từ thịt quả dừa già nghiền.

Sữa dừa là một nước giải khát, sữa dừa uống thường được pha loãng hơn so với loại sữa dừa dùng trong nấu ăn- thường được bán trong lon.

Cũng như các sản phẩm thay thế sữa thực vật khác, sữa dừa thường chứa chất làm đặc và các thành phần phụ gia.

Sữa dừa chứa nhiều chất béo hơn các loại sữa thay thế khác. Mỗi cốc nước sữa dừa không đường có chứa:

  • khoảng 50 calo
  • 2 gram carbohydrate
  • 5 gram chất béo
  • 0 gram protein

Ưu điểm của sữa dừa

  • Sữa dừa ít gây dị ứng

Nhược điểm của nước cốt dừa

  • Nó không phải là một nguồn protein tốt.
  • Nó có thể chứa carrageenan, có thể gây ra vấn đề tiêu hóa ở một số người.

Web Y Khoa không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay phương pháp điều trị y khoa.

Viết câu trả lời

Please enter your comment!
Please enter your name here